Xử Lý Nước Cấp Đạt QCVN 01-1:2024/BYT – Yêu Cầu Bắt Buộc Cho Cấp Nước Sinh Hoạt Và Sản Xuất

Nước sạch luôn là yếu tố thiết yếu để đảm bảo sức khỏe cộng đồng, duy trì chất lượng sản phẩm và đáp ứng yêu cầu pháp luật. Tuy nhiên, tại Việt Nam, nguồn nước thô từ sông, hồ, ao, giếng khoan thường chứa nhiều tạp chất, vi sinh và kim loại nặng vượt ngưỡng cho phép. Để khắc phục, Bộ Y tế đã ban hành QCVN 01-1:2024/BYT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt. Vì vậy, việc xử lý nước cấp đạt QCVN 01-1:2024/BYT là yêu cầu bắt buộc đối với các đơn vị cấp nước, khu đô thị, nhà máy sản xuất và doanh nghiệp trong nhiều lĩnh vực. Bài viết này sẽ phân tích chi tiết về quy chuẩn, thách thức nguồn nước tại Việt Nam, công nghệ xử lý hiện đại và giải pháp tối ưu cho từng nhu cầu.

QCVN 01-1:2024/BYT – Quy chuẩn mới về chất lượng nước sạch

So với các phiên bản trước, QCVN 01-1:2024/BYT cập nhật và bổ sung nhiều chỉ tiêu quan trọng:

  • Chỉ tiêu cảm quan: độ đục ≤ 2 NTU, màu sắc ≤ 15 TCU, không có mùi vị lạ.
  • Chỉ tiêu hóa học: Asen ≤ 0,01 mg/L, Amoni ≤ 0,3 mg/L, Nitrat ≤ 50 mg/L, Sắt ≤ 0,3 mg/L, Mangan ≤ 0,1 mg/L, tổng chất rắn hòa tan ≤ 1000 mg/L.
  • Chỉ tiêu vi sinh: E.coli và Coliform tổng số không được phát hiện trong 100ml mẫu.

Những quy định này đảm bảo nước đầu ra an toàn tuyệt đối cho mục đích sinh hoạt, đồng thời đáp ứng yêu cầu khắt khe của các ngành sản xuất thực phẩm, đồ uống và y tế.

Một hệ thống xử lý nước cấp phải được thiết kế để xử lý toàn diện các nhóm chỉ tiêu này.

Thực trạng nguồn nước cấp tại Việt Nam

Để thấy rõ vai trò của xử lý nước cấp đạt chuẩn, cần phân tích đặc thù nguồn nước hiện nay:

Nước mặt (sông, hồ, kênh rạch)

  • Thường có độ đục cao, chứa nhiều hữu cơ, vi sinh và vi khuẩn gây bệnh.
  • Nguy cơ ô nhiễm hóa chất, kim loại nặng từ hoạt động sản xuất và sinh hoạt.

 

Nước sông - Nguồn nước phong phú thường đươc xử lý để cấp cho sinh hoạt

Nước ngầm (giếng khoan)

  • Hàm lượng Sắt, Mangan, Amoni, Asen phổ biến ở mức cao.
  • Một số khu vực có độ cứng lớn, dễ gây cáu cặn trong thiết bị.

Nguồn nước tập trung từ nhà máy cấp nước

Phần lớn đã qua xử lý, nhưng có thể tái nhiễm vi sinh hoặc Clo dư quá cao trong hệ thống đường ống phân phối.

Chính vì vậy, giải pháp xử lý nước cấp phải được thiết kế riêng biệt cho từng nguồn nước đầu vào.

Quy trình xử lý nước cấp đạt QCVN 01-1:2024/BYT

Một hệ thống xử lý tiêu chuẩn thường bao gồm các bước sau:

Tiền xử lý

  • Song chắn rác, bể lắng cát: loại bỏ tạp chất thô, cát sỏi.
  • Keo tụ – tạo bông – lắng: dùng hóa chất như PAC hoặc phèn nhôm để gom cặn lơ lửng, sau đó lắng loại bỏ.

Lọc cơ học và hóa học

  • Bể lọc cát – than hoạt tính: loại bỏ độ đục, màu, mùi và chất hữu cơ.
  • Lọc Mangan/Greensand: khử Sắt, Mangan, Amoni.
  • Lọc tinh: giữ lại cặn nhỏ, bảo vệ màng lọc phía sau.

Xử lý nâng cao

  • Màng siêu lọc (UF): loại bỏ vi khuẩn, virus, cặn siêu mịn.
  • Màng RO (thẩm thấu ngược): khử muối, ion kim loại, Asen, Nitrat, tổng chất rắn hòa tan.
  • Trao đổi ion: làm mềm nước, khử Amoni và Nitrat trong trường hợp cần thiết.

Khử trùng

Clo, Ozone, tia UV: diệt vi sinh vật gây bệnh, đảm bảo nước không nhiễm khuẩn trước khi cấp đến người sử dụng.

 

Quy trình xử lý nước cấp đạt QCVN 01-1:2024/BYT

Kiểm soát sau xử lý

  • Bổ sung Clo dư ≤ 0,5 mg/L: duy trì khả năng khử trùng trong hệ thống phân phối.
  • Lấy mẫu định kỳ: kiểm tra theo các chỉ tiêu của QCVN 01-1:2024/BYT.

Nhờ quy trình đa tầng này, nước sau xử lý đạt chuẩn ổn định và an toàn tuyệt đối.

Công nghệ xử lý hiện đại trong cấp nước

Trong các hệ thống xử lý nước cấp đạt QCVN 01-1:2024/BYT, một số công nghệ đang được áp dụng rộng rãi gồm:

  • Công nghệ màng (UF/RO): loại bỏ hầu hết vi sinh, ion kim loại, muối hòa tan.
  • Công nghệ Ozone – UV: xử lý vi sinh nhanh, không để lại dư lượng độc hại.
  • Công nghệ trao đổi ion: hiệu quả với Amoni, Nitrat và độ cứng.
  • Than hoạt tính cao cấp: hấp phụ mùi, chất hữu cơ, dư lượng Clo.

Sự kết hợp linh hoạt giữa các công nghệ này giúp hệ thống vừa tiết kiệm chi phí, vừa đảm bảo chất lượng nước đạt quy chuẩn.

Lợi ích của xử lý nước cấp đạt QCVN 01-1:2024/BYT

  1. Bảo vệ sức khỏe cộng đồng: phòng ngừa bệnh truyền qua đường nước.
  2. Đáp ứng pháp luật: tránh bị xử phạt khi không đảm bảo chất lượng nước.
  3. Ổn định chất lượng sản phẩm: đặc biệt quan trọng trong ngành bia, nước giải khát, dược phẩm.
  4. Giảm chi phí bảo trì thiết bị: hạn chế cáu cặn, ăn mòn đường ống và máy móc.
  5. Tăng uy tín doanh nghiệp: đáp ứng tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế, dễ dàng mở rộng thị trường.

 

Nước cấp đạt QCVN 01-1:2024/BYT an toàn cho sinh hoạt và sản xuất

Giải pháp xử lý nước cấp đạt QCVN 01-1:2024/BYT từ Việt Phát

Với kinh nghiệm triển khai hàng trăm dự án cấp nước sinh hoạt và công nghiệp, Việt Phát mang đến:

  • Khảo sát – phân tích nguồn nước: xác định chính xác chỉ tiêu vượt chuẩn.
  • Thiết kế hệ thống tùy chỉnh: công suất từ vài m³/h đến hàng chục nghìn m³/h.
  • Ứng dụng công nghệ tiên tiến: RO, UF, EDI, Ozone, than hoạt tính nhập khẩu.
  • Đảm bảo đạt chuẩn QCVN 01-1:2024/BYT: có chứng nhận kiểm định chất lượng đầu ra.
  • Dịch vụ bảo hành, bảo trì: hỗ trợ dài hạn, đào tạo vận hành cho khách hàng.

Kết luận

Trong bối cảnh nguồn nước ngày càng ô nhiễm, việc đảm bảo chất lượng nước sinh hoạt là nhiệm vụ cấp thiết. Do đó, đầu tư hệ thống xử lý nước cấp đạt QCVN 01-1:2024/BYT không chỉ là trách nhiệm pháp lý mà còn mang lại lợi ích lâu dài về kinh tế, sức khỏe và uy tín doanh nghiệp. Việt Phát sẵn sàng đồng hành cùng khách hàng trong việc thiết kế và lắp đặt giải pháp tối ưu, đảm bảo nguồn nước sạch đạt chuẩn quốc gia cho mọi nhu cầu sinh hoạt và sản xuất.

Nếu bạn đang cần tư vấn giải pháp xử lý nước, lọc nước công nghiệp, hãy liên hệ ngay với Công Nghệ Việt Phát để được hỗ trợ chi tiết.

Công ty TNHH Thiết Bị Máy Và Công Nghệ Môi Trường Việt Phát

Công Nghệ Việt Phát – Giải pháp lọc nước công nghiệp đáng tin cậy cho doanh nghiệp Việt.

Đánh giá Xử Lý Nước Cấp Đạt QCVN 01-1:2024/BYT – Yêu Cầu Bắt Buộc Cho Cấp Nước Sinh Hoạt Và Sản Xuất

avatar
x

Zalo 0932 333 299
0932 333 299 0986 924 889
Messenger