Ngành nuôi trồng thủy sản phát triển mạnh góp phần quan trọng vào nền kinh tế, tuy nhiên cũng kéo theo một lượng lớn nước thải phát sinh mỗi ngày. Nếu không được xử lý đúng cách, nước thải nuôi trồng thủy sản sẽ gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng nghiêm trọng đến hệ sinh thái và sức khỏe cộng đồng. Vì vậy, việc xử lý nước thải nuôi trồng thủy sản trở thành yêu cầu bắt buộc đối với các doanh nghiệp, trang trại, khu nuôi thủy sản tập trung.
Nước thải từ hoạt động nuôi trồng thủy sản có tính chất đặc trưng:
Tùy theo hình thức nuôi (nuôi cá tra, cá lóc, tôm, hàu, hải sản nước mặn…), lưu lượng và chất lượng nước thải có thể thay đổi đáng kể. Tuy nhiên, điểm chung là đều cần hệ thống xử lý nước thải phù hợp trước khi xả ra môi trường hoặc tái sử dụng.
Theo quy định hiện hành, nước thải phát sinh từ hoạt động nuôi trồng thủy sản thuộc nhóm sản xuất công nghiệp. Do đó, QCVN 40:2025/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp được áp dụng để kiểm soát chất lượng nước thải sau xử lý.
Các chỉ tiêu bắt buộc kiểm soát gồm: BOD₅, COD, TSS, Amoni, Nitrat, Tổng Photpho, Coliform, pH, Dầu mỡ, kim loại nặng nếu có…
Nước thải nuôi trồng thủy sản thường chứa phân, thức ăn dư, bùn đất, chất hữu cơ, amoni, nitrit, nitrat và photpho. Nếu không xử lý, nguồn nước có thể gây ô nhiễm và ảnh hưởng đến hệ sinh thái. Vì vậy, hệ thống cần kết hợp xử lý cơ học, sinh học và hóa lý.
Nước thải đầu vào đi qua song chắn rác hoặc lưới chắn. Công đoạn này loại bỏ rong rêu, lá cây, túi nilon, xác sinh vật và các loại rác lớn. Nhờ đó, đường ống và bơm phía sau được bảo vệ tốt hơn.
Nước tiếp tục vào bể lắng sơ cấp để tách cặn nặng. Các thành phần như phân, thức ăn thừa và bùn đất sẽ lắng xuống đáy. Công đoạn này giúp giảm TSS và một phần tải lượng BOD, COD trước xử lý sinh học.
Bể điều hòa có nhiệm vụ ổn định lưu lượng và nồng độ ô nhiễm. Hệ thống khuấy hoặc cấp khí nhẹ giúp hạn chế lắng cặn và phát sinh mùi. Đây cũng là công trình giúp bảo vệ hệ vi sinh phía sau khỏi tình trạng sốc tải.

Quy trình xử lý nước thải nuôi trồng thủy sản
Quá trình xử lý nitơ thường kết hợp vùng hiếu khí và thiếu khí. Trong vùng hiếu khí, amoni được oxy hóa: NH₄⁺ → NO₂⁻ → NO₃⁻
Sau đó, nitrat được chuyển về bể thiếu khí. Vi sinh vật khử nitrat sẽ chuyển NO₃⁻ thành khí N₂. Khí nitơ được giải phóng khỏi nước và trở lại khí quyển.
Bể hiếu khí sử dụng vi sinh vật để phân hủy chất hữu cơ hòa tan. Công đoạn này giúp giảm BOD, COD và một phần chất dinh dưỡng. Có thể áp dụng công nghệ MBBR, SBR hoặc MBR. Trong đó, MBR kết hợp xử lý sinh học với màng lọc. Công nghệ này giúp giảm diện tích và nâng cao chất lượng nước sau xử lý.
Công đoạn này được bổ sung khi nước còn nhiều TSS, photpho hoặc hạt keo khó xử lý bằng phương pháp sinh học. Hóa chất như PAC, phèn nhôm hoặc phèn sắt có thể được sử dụng.
Liều lượng hóa chất cần được xác định thông qua thử nghiệm thực tế. Việc châm quá liều có thể làm tăng lượng bùn và chi phí vận hành.
Bể lắng thứ cấp có nhiệm vụ tách bùn sinh học khỏi nước. Một phần bùn có thể được tuần hoàn về bể sinh học. Bùn dư được đưa về bể chứa bùn để tiếp tục xử lý. Nếu sử dụng MBR, màng lọc đã đảm nhiệm chức năng tách bùn. Vì vậy, hệ thống có thể không cần bể lắng thứ cấp truyền thống.
Nước sau xử lý được khử trùng trước khi xả thải. Các phương pháp phổ biến gồm Chlorine, UV hoặc Ozone. Lựa chọn công nghệ phụ thuộc vào chất lượng nước, yêu cầu đầu ra và điều kiện vận hành. Với Chlorine, cần kiểm soát liều lượng để hạn chế dư lượng hóa chất.
Nước sau khử trùng được đưa vào bể chứa trước khi xả ra nguồn tiếp nhận hoặc tái sử dụng. Trước khi xả, cần kiểm tra các thông số phù hợp với quy chuẩn áp dụng. Các chỉ tiêu thường được quan tâm gồm pH, BOD, COD, TSS, amoni, tổng nitơ, tổng photpho và vi sinh.

Lợi ích khi đầu tư hệ thống xử lý nước thải nuôi trồng thủy sản
Xử lý nước thải nuôi trồng thủy sản không chỉ là trách nhiệm môi trường mà còn là chiến lược phát triển bền vững cho doanh nghiệp. Lựa chọn đúng công nghệ, thiết kế phù hợp thực tế, vận hành hiệu quả sẽ giúp tối ưu chi phí và đảm bảo hiệu quả xử lý lâu dài.
Liên hệ Công Nghệ Việt Phát để được tư vấn miễn phí về phương án xử lý nước thải phù hợp với ngành nghề, quy mô, ngân sách và mặt bằng thực tế của bạn.
Công Ty TNHH Thiết Bị Máy Và Công Nghệ Môi Trường Việt Phát
Công Nghệ Việt Phát – Giải pháp tối ưu cho môi trường bền vững!
Công ty TNHH Thiết Bị Máy Và Công Nghệ Môi Trường Việt Phát
GPKD số 0105980275 do Sở KH và ĐT TP Hà Nội cấp ngày 27/08/2012
Địa chỉ ĐKKD: Số 36 ngách 65/5, tổ 18, Phường Phú Diễn, TP Hà Nội, Việt Nam
Địa chỉ sản xuất - Lắp ráp:
Điện thoại: 0932 333 299 – 0986 924 889
Email: congnghevietphat@gmail.com
Trạm lắp đặt và Bảo hành:
Đánh giá Xử Lý Nước Thải Nuôi Trồng Thủy Sản: Thách Thức Và Giải Pháp Hiệu Quả Cho Doanh Nghiệp