Hệ thống lọc nước RO 2 cấp + Khử khoáng Mixbed công suất 300l/h

Giá bán: Liên hệ

Công ty Việt Phát đã tiến hành thi công hệ thống lọc nước RO 2 cấp + Khử khoáng Mixbed công suất 300l/h cho phòng thí nghiệm của phòng khám nam dược tại Hà Đông – Hà Nội.

Liên hệ với chúng tôi
Hãy gọi ngay cho phòng ban liên quan để được tư vấn & hỗ trợ
Lọc nước sinh hoạt/RO
Xử lý nước thải
Văn phòng

Hệ thống lọc nước RO 2 cấp + Khử khoáng Mixbed công suất 300l/h

Công ty Việt Phát đã tiến hành thi công hệ thống lọc nước RO 2 cấp + Khử khoáng Mixbed công suất 300l/h cho phòng thí nghiệm của phòng khám nam dược tại Hà Đông – Hà Nội. Đây là công trình lọc nước cho ngành y tế, dược phẩm có giá trị lớn, đã đi vào hoạt động đảm bảo nhu cầu sử dụng của đơn vị.

Thông tin dự án Hệ thống lọc nước RO 2 cấp + Mixbed cho phòng thí nghiệm thuốc nam dược

  • Hạng mục: Hệ thống lọc nước RO 2 cấp + Mixbed cho phòng thí nghiệm thuốc nam dược
  • Công suất: 300l/h
  • Yêu cầu: Độ dẫn điện <0,5 microsimen
  • Nơi lắp đặt: Phòng thí nghiệm thuốc nam dược, Yên Nghĩa – Hà Đông.

Việt Phát lắp đặt hệ thống lọc nước Mixbed tại phòng thí nghiệm

1. Đặc tính nguồn nước cấp và yêu cầu chất lượng nước cho phòng thí nghiệm thuốc nam dược

Phòng thí nghiệm thuốc nam dược sử dụng nguồn nước máy của thành phố Hà Nội, chất lượng nguồn nước đầu vào đảm bảo tiêu chuẩn nước ăn uống sinh hoạt. Tuy nhiên, để sử dụng cho việc thí nghiệm, bào chế thuốc nam dược thì cần nguồn nước có độ tinh khiết cao, khử khoáng.

2. Yêu cầu nước sau khi xử lý lọc nước Mixbed

Nước thành phẩm yêu cầu có độ dẫn điện <0,5 microsimen dùng cho phòng thí nghiệm

Đạt tiêu chuẩn nước Dược điển IV dùng cho hoạt động thí nghiệm, xét nghiệm, sản xuất thuốc nam dược.

Các chỉ số

Tiêu chuẩn

Aqua purificata

H2O                                          P.t.l: 18,0

Nước tinh khiết là nước được làm tinh khiết từ nước uống được bằng phương pháp cất, trao đổi ion hoặc bằng các phương pháp thích hợp khác.

Nếu không có qui định gì khác, nước tinh khiết được dùng để pha chế các chế phẩm không yêu cầu vô khuẩn và không có chất gây sốt.

 Tính chất

Chất lỏng trong, không màu, không mùi, không vị.

 Độ dẫn điện

Không quá 4,3 µS/cm ở 20 ºC (Phụ lục 6.10).

Giới hạn acid kiềm

Thêm 0,05 ml dung dịch đỏ methyl (TT) vào 10 ml chế phẩm mới đun sôi để nguội. Dung dịch không được có màu đỏ.

Thêm 0,1 ml dung dịch xanh bromothymol (TT) vào 10 ml chế phẩm. Dung dịch không được có màu xanh lam.

Amoni

 Không được quá 0,2 phần triệu.

Lấy 20 ml chế phẩm, thêm 1 ml thuốc thử Nessler (TT) , sau 5 phút kiểm tra bằng cách nhìn theo chiều dọc ống nghiệm. Dung dịch không được có màu đậm hơn màu của dung dịch đối chiếu được tiến hành đồng thời bằng cách thêm 1 ml thuốc thử Nessler (TT) vào hỗn hợp gồm 4 ml dung dịch amoni mẫu 1 phần triệu NH4 (TT) và 16 ml nước không có amoni (TT) .

Clorid

Lấy 10 ml chế phẩm, thêm 1 ml dung dịch acid nitric loãng (TT) và 0,2 ml dung dịch bạc nitrat 2 % (TT) . Dung dịch không được thay đổi trong ít nhất 15 phút.

Nitrat

Không được quá 0,2 phần triệu.

Lấy 5 ml chế phẩm vào một ống nghiệm, ngâm sâu trong nước đá, thêm 0,4 ml dung dịch kali clorid 10 % (TT), 0,1 ml dung dịch diphenylamin (TT) và 5 ml acid sulfuric đậm đặc không có nitơ (TT) (vừa nhỏ từng giọt vừa lắc), để trong cách thủy ở 50 °C trong 15 phút. Dung dịch thu được không được có màu xanh đậm hơn màu của dung dịch đối chiếu được tiến hành trong cùng điều kiện nhưng thay chế phẩm bằng hỗn hợp gồm 4,5 ml nước không có nitrat (TT) và 0,5 ml dung dịch nitrat mẫu 2 phần triệu NO(TT).

Sulfat

Lấy 10 ml chế phẩm, thêm 0,1 ml dung dịch acid hydrocloric loãng (TT) và 0,1 ml dung dịch bari clorid 6,1 %. Dung dịch không được thay đổi ít nhất trong một giờ.

Calci và magnesi

Lấy 100 ml chế phẩm, thêm 2 ml đệm amoniac pH 10,0, 50 mg hỗn hợp đen eriocrom T (TT) và 0,5 ml dung dịch natri edetat 0,01 M, màu xanh được tạo thành.

Chất khử

 Lấy 100 ml chế phẩm thêm 10 ml dung dịch acid sulfuric 10 % (TT) và 0,1 ml dung dịch kali permanganat 0,02 M, đun sôi trong 5 phút, dung dịch vẫn còn màu hồng nhạt.

 

Kim loại nặng

Không được quá 0,1 phần triệu (Phụ lục 9.4.8).

Lấy 150 ml chế phẩm cho vào cốc thủy tinh, đem bốc hơi trên cách thủy tới khi còn 15 ml. Lấy 12 ml dung dịch này để tiến hành thử kim loại nặng theo phương pháp 1. Dùng dung dịch chì mẫu 1 phần triệu Pb (TT) để chuẩn bị mẫu so sánh.

 

Cắn sau khi bay hơi

Không được quá 0,001 %.

Bay hơi 100 ml chế phẩm tới khô trên cách thủy và sấy trong tủ sấy đến khối lượng không đổi ở 100 ºC đến 105 ºC. Khối lượng cắn còn lại không được quá 1 mg.

Nhôm

Nếu mục đích sử dụng là để sản xuất các dung dịch thẩm tách thì phải tiến hành phép thử nhôm như sau:

Lấy 400 ml chế phẩm, thêm 10 ml dung dịch đệm acetat pH 6,0 và 100 ml nước cất (TT) . Dung dịch phải đạt yêu cầu thử giới hạn nhôm (10 mg/l) (Phụ lục 9.4.9). Dùng dung dịch đối chiếu là một hỗn hợp gồm 2 ml dung dịch nhôm mẫu 2 phần triệu Al (TT) , 10 ml dung dịch đệm acetat pH 6,0 và 98 ml nước cất (TT) . Chuẩn bị mẫu trắng gồm hỗn hợp 10 ml dung dịch đệm acetat pH 6,0 và 100 ml nước cất (TT) .

Độ nhiễm khuẩn

Tổng số lượng vi khuẩn hiếu khí sống lại được không được lớn hơn 10vi khuẩn/ml, xác định bằng phương pháp màng lọc, dùng môi trường thạch casein đậu tương (Phụ lục 13.6).

Nội độc tố vi khuẩn

Nếu để sản xuất dung dịch thẩm tách, mà không có các phương pháp thích hợp loại bỏ nội độc tố vi khuẩn phải tiến hành phép thử nội độc tố vi khuẩn.

Không được nhiều hơn 0,25 EU/ ml (Phụ lục 13.2).

Bảo quản và ghi nhãn

Đựng trong bình kín. Bình đựng không được làm thay đổi tính chất của nước.

Dán nhãn thích hợp với nước để điều chế dung dịch thẩm tách.

3. Công ty Việt Phát áp dụng công nghệ lọc nước Mixbed

Dựa trên đặc tính nguồn nước và yêu cầu sau khi xử lý để đảm bảo nước sử dụng tại phòng thí nghiệm thuốc nam dược, công ty Việt Phát đã sử dụng công nghệ lọc nước gồm: Xử lý lọc RO 2 cấp + Khử khoáng Mixbed. Hệ thống cấp sử dụng bằng chất liệu Inox vi sinh SUS316.

Một số hình ảnh về công trình lọc nước Mixbed:

 

Cam kết của Công ty Việt Phát

Công ty Việt Phát đã hoàn thành hệ thống lọc nước Mixbed tại phòng thí nghiệm thuốc nam dược. Đây là công trình lọc nước khử khoáng cho ngành y tế dược phẩm mang đến những hiệu quả nhất định để đơn vị đảm bảo được nguồn nước trong các dịch vụ, hoạt động y tế.

Hệ thống khử khoáng Mixbed tạo ra nước thành phẩm đạt yêu cầu độ dẫn điện

Đặc biệt, từ công nghệ lọc nước Mixbed và các công nghệ xử lý nước siêu tinh khiết hiện đại và tối ưu mà công ty Việt Phát cung cấp, cũng là một tiền đề để các đơn vị y tế trong cả nước tin tưởng và sẽ có những quyết định đúng đắn khi lựa chọn công ty Việt Phát.

Với kinh nghiệm và tinh thần làm việc năng động, sáng tạo, tự tin của Ban Giám Đốc cùng với thái độ làm việc tích cực, tinh thần trách nhiệm cao, tâm huyết của đội ngũ cán bộ công nhân viên, Công ty Việt Phát cam kết với quý khách hàng rằng:

  1. Việt Phát chịu trách nhiệm cao nhất về chất lượng sản phẩm, dịch vụ, các chỉ số về kiểm định chất lượng nước đầu ra, đầu vào đều được lưu trữ và phân tích theo đúng quy trình, quy định nghiêm ngặt.
  2. Công nghệ áp dụng tiên tiến, hiện đại nhất. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật được cập nhật mới nhất.
  3. Đội ngũ kỹ thuật có trình độ cao đảm bảo việc thi công nhanh nhất, chính xác nhất. Hệ thống nhà máy rộng hơn 5000m2 có thể đáp ứng việc thực hiện nhiều dự án lớn cùng thời điểm.
  4. Chế độ bảo hành lâu dài, bảo trì trọn đời.
  5. Giá cả đảm bảo cạnh tranh, hiệu suất đầu tư cao cho chủ đầu tư.
  6. Hình thức thanh toán bằng phát hành thư bảo lãnh đảm bảo quyền lợi của khách hàng và nhà thầu.
  7. Đội ngũ chuyên viên tư vấn, giải đáp, hỗ trợ mọi vướng mắc trong suốt quá trình vận hành sử dụng.

Trên đây là những thông tin về Hệ thống xử lý nước siêu tinh khiết: RO 2 cấp + khử khoáng Mixbed  cho phòng thí nghiệm. Để được tư vấn kỹ hơn về công nghệ lọc nước Mixbed, thiết bị EDI, modul EDI,  hay công nghệ EDI trong xử lý nước quý khách vui lòng liên hệ:

Công ty TNHH Thiết bị máy và Công nghệ Môi trường Việt Phát

 

Đánh giá Hệ thống lọc nước RO 2 cấp + Khử khoáng Mixbed công suất 300l/h

avatar
x
Đánh giá:
danh mục sản phẩm

Đối tác - khách hàng đã tin tưởng chúng tôi